Sơ đồ site
Sơ đồ site
- Tổng quan
- Sơ đồ site
Sơ đồ trang thông tin
- Trang chủ
- Tổng quan
- Nguyên tắc
- Nguyên tắc A
- A.1. Nhất quán với các chương trình lâm nghiệp quốc gia
- A1.1. Các chương trình lâm nghiệp quốc gia và mục tiêu?
- A1.1.1. Mục tiêu của Chiến lược phát triển Lâm nghiệp (FDS) giai đoạn 2006-2020, giai đoạn 2021-2030 tầm nhìn 2050
- A1.1.2. Mục tiêu của Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng (FPDP) giai đoạn 2011-2020
- A1.1.3. Mục tiêu của Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2016-2020; Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững (PSFD) giai đoạn 2021-2025
- A1.1.4. Mục tiêu của Chương trình quốc gia về REDD+ (NRAP)
- A1.2. Sự nhất quán của Chương trình quốc gia về REDD+ và các chương trình lâm nghiệp quốc gia như thế nào?
- A1.1. Các chương trình lâm nghiệp quốc gia và mục tiêu?
- A.2. Nhất quán với các công ước và thỏa thuận quốc tế có liên quan
- A.1. Nhất quán với các chương trình lâm nghiệp quốc gia
- Nguyên tắc B
- B1. Cấu trúc quản trị rừng minh bạch
- B1.1. Chương trình REDD+ Quốc gia của Việt Nam đảm bảo khả năng tiếp cận thông tin như thế nào?
- B1.2. Chương trình REDD+ Quốc gia Việt Nam bằng cách nào để đảm bảo trách nhiệm giải trình cũng như ngăn ngừa và kiểm soát tham nhũng?
- B1.2.1. Chính sách, luật và quy định về trách nhiệm giải trình và kiểm soát tham nhũng
- B1.2.2. Lợi ích, rủi ro và biện pháp của Chương trình REDD+ Quốc gia liên quan đến trách nhiệm giải trình và kiểm soát tham nhũng
- B1.2.3. Kết quả của các quy định và biện pháp về trách nhiệm giải trình và kiểm soát tham nhũng
- B1.3. Tài chính REDD+ được quản lý ở Việt Nam như thế nào?
- B2. Cơ cấu quản trị rừng hiệu quả
- B2.1. Chương trình REDD+ Quốc gia của Việt Nam định nghĩa pháp quyền như thế nào?
- B2.2. Chương trình REDD+ quốc gia của Việt Nam đảm bảo quyền đối với đất đai và đất rừng được công nhận và bảo vệ như thế nào?
- B2.2.1. Chính sách, luật và các quy định về quyền đối với đất, đất lâm nghiệp
- B2.2.2. Lợi ích, rủi ro và biện pháp của NRAP liên quan đến quyền đối với đất và đất rừng
- B2.2.3. Hiện trạng rừng theo chủ rừng
- B2.2.4. Hiện trạng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- B2.2.5. Hiện trạng tiếp cận tài nguyên rừng
- B2.2.6. Hiện trạng giao đất lâm nghiệp
- B2.3. Chương trình REDD+ Quốc gia đảm bảo chia sẻ lợi ích công bằng như thế nào?
- B2.4. Chương trình REDD+ Quốc gia của Việt Nam tăng cường bình đẳng giới như thế nào?
- B2.5. Chương trình REDD+ Quốc gia của Việt Nam đảm bảo sự phối hợp liên ngành như thế nào?
- B2.6. Chương trình REDD+ Quốc gia của Việt Nam đảm bảo khả năng tiếp cận công lý như thế nào?
- B1. Cấu trúc quản trị rừng minh bạch
- Nguyên tắc C
- C.1. Công nhận người dân tộc thiểu số (DTTS) và cộng đồng địa phương
- C.2. Tôn trọng tri thức và quyền của người dân tộc thiểu số và cộng đồng địa phương
- C2.1. Chương trình REDD+ Việt Nam tôn trọng tri thức của người dân tộc thiểu số và cộng đồng địa phương như thế nào?
- C2.2. Chương trình REDD+ Việt Nam tôn trọng các quyền của người dân tộc thiểu số và cộng đồng địa phương như thế nào?
- C2.2.1. Chính sách, luật và quy định về các quyền của người dân tộc thiểu số và cộng đồng dân cư địa phương
- C2.2.2. Những lợi ích, rủi ro và các biện pháp phát huy các quyền của người DTTS và cộng đồng dân cư địa phương
- C2.2.3. Tiếp cận và quyền của người dân tộc thiểu số và cộng đồng dân cư địa phương với đất và rừng
- C2.2.4. Sự tham của người dân tộc thiểu số và cộng đồng dân cư địa phương vào thiết kế chương trình REDD+
- C2.2.5. Sự tham của người dân tộc thiểu số và cộng đồng dân cư địa phương trong thực hiện và giám sát chương trình REDD+
- Nguyên tắc D
- D1. Các bên liên quan
- D2. Quyền tham gia đầy đủ và hiệu quả
- D2.1. Các quyền tham gia đầy đủ và hiệu quả của các bên liên quan tại Việt Nam là gì và được quy định như thế nào?
- D2.2. Chương trình REDD+ quốc gia đảm bảo sự tham gia đầy đủ và hiệu quả của các bên liên quan như thế nào?
- D2.2.1. Các cơ chế cho sự tham gia của các bên liên quan trong quản lý rừng và Chương trình REDD+ quốc gia
- D2.2.2. Sự tham gia của các bên liên quan trong quản lý và xây dựng kế hoạch ngành lâm nghiệp
- D2.2.3. Sự tham gia của các bên liên quan trong xây dựng Chương trình quốc gia và vùng về REDD+
- D2.2.4. Sự tham gia của các bên liên quan trong thực hiện và giám sát chương trình REDD+
- Nguyên tắc E
- E.1. Rừng tự nhiên và đa dạng sinh học
- E.2. Chuyển đổi rừng tự nhiên và các hệ sinh thái khác
- E3. Bảo tồn rừng tự nhiên và đa dạng sinh học
- E3.1 Chương trình REDD+ Quốc gia của Việt Nam hỗ trợ bảo tồn rừng tự nhiên và đa dạng sinh học như thế nào?
- E3.1.1. Chính sách, luật và quy định về bảo tồn
- E3.1.2. Lợi ích, rủi ro và biện pháp của Chương trình REDD+ Quốc gia nhằm bảo tồn rừng tự nhiên và đa dạng sinh học
- E3.1.3. Hiện trạng bảo tồn rừng tự nhiên và đa dạng sinh học
- E3.1.4. Đóng góp của REDD+ vào việc bảo tồn rừng tự nhiên và đa dạng sinh học
- E3.1.5. Quản lý rừng trồng
- E3.1 Chương trình REDD+ Quốc gia của Việt Nam hỗ trợ bảo tồn rừng tự nhiên và đa dạng sinh học như thế nào?
- E4. Khuyến khích bảo vệ, bảo tồn rừng tự nhiên và đa dạng sinh học
- E5. Tăng cường lợi ích xã hội và môi trường của REDD+
- E5.1. Việt Nam nâng cao lợi ích xã hội và môi trường của REDD+ bằng cách nào?
- E5.2. Hiện trạng xã hội và môi trường ở các vùng rừng ở Việt Nam là gì?
- E5.2.1. Hiện trạng phân bổ đất rừng
- E5.2.2. Tỷ lệ hộ nghèo ở các huyện nghèo nhất
- E5.2.3. Diện tích rừng sản xuất
- E5.2.4. Khai thác lâm sản (gỗ và lâm sản ngoài gỗ)
- E5.2.5. Tăng cường năng lực và khuyến lâm ngành lâm nghiệp
- E5.2.6. Bảo tồn rừng tự nhiên, đa dạng sinh học và dịch vụ hệ sinh thái
- E5.2.7. Chứng chỉ lâm nghiệp và nông nghiệp ở Việt Nam
- E5.2.8. Hiện trạng rừng phòng hộ ven biển và các khu chức năng rừng khác
- Nguyên tắc F
- Nguyên tắc G
- Nguyên tắc A
- Thư viện
- Phản hồi và liên hệ