B2.2.3. Hiện trạng rừng theo chủ rừng

Navigation Menu

B2.2.3. Hiện trạng rừng theo chủ rừng

● Hệ thống quản lý tài nguyên rừng (FRMS) của Việt Nam biên soạn thông tin về tình trạng và xu hướng phân bổ các loại rừng, về diện tích do các “chủ rừng” khác nhau quản lý và về tình trạng và xu hướng phân bổ giấy chứng nhận sử dụng đất[1] (xem thêm SIS B2.2.4 ).

● Hàng năm, Bộ Nông nghiệp và Môi trường công bố tình trạng hiện tại của rừng trên toàn quốc, trong đó diện tích rừng được phân loại theo tỉnh; theo mục đích sử dụng; và theo loại chủ sở hữu (bao gồm cả các tổ chức chủ rừng, hộ gia đình và cộng đồng).[2] Thông báo hàng năm của Bộ NN & MT lấy dữ liệu từ FRMS, như đã lưu ý ở trên, biên soạn thông tin toàn diện về tài nguyên rừng trên toàn quốc, bao gồm phạm vi rừng, tình trạng, chủ rừng, loại và danh mục rừng, v.v.

● Diện tích rừng quốc gia được giao cho cộng đồng quản lý đã tăng từ 1.110.408 ha vào năm 2015 lên 1.216.982 ha vào cuối năm 2019, trong đó rừng tự nhiên chiếm 90,97%.[3] Trong Năm 2023, tổng diện tích rừng được giao cho cộng đồng dân cư và hộ gia đình lần lượt là 1.094.476ha và 3.115.587ha.[4] Dữ liệu về diện tích rừng theo chủ rừng được trình bày chi tiết trong Bảng B2.2.3 dưới đây.

Xem Bảng B2.2.3. Xu hướng diện tích rừng theo chủ rừng giai đoạn 2019-2024.

Bảng B2.2.3. Hiện trạng và xu thế diện tích rừng theo chủ rừng giai đoạn 2019-2024

Chủ rừng

Diện tích rừng (1.000ha)

2019

2020

2021

2022

2023

2024

Tổng toàn quốc

14.609

14.677

14.745

14.790

14.860

14.874

Ban quản lý rừng đặc dụng

2.152

2.184

2.175

2.165

2.172

2.175

Ban quản lý rừng phòng hộ

3.016

3.024

3.059

3.026

3.122

3.115

Tổ chức kinh tế

1.764

1.721

1.689

1.665

1.785

1.777

Lực lượng vũ trang

212

188

184

173

188

189

Tổ chức KH&CN, ĐT, GD

203

237

193

113

112

105

Hộ gia đình, cá nhân trong nước

3.039

3.193

3.102

3.183

3.116

3.193

Cộng đồng dân cư

1.217

1.166

990

998

1.094

1.052

Doanh nghiệp đầu tư nước ngoài

11

23

15

46

15

14

UBND xã

2.994

2.940

3.338

3.422

3.255

3.253

Nguồn: Tổng hợp từ số liệu công bố của Bộ NN & PTNT (nay là Bộ NN&MT) qua các năm

 

[1] Quyết định số: 2860/QĐ-BNN-TCLN ngày 27 tháng 7 năm 2022 của Bộ NN & PTNT về hiện trạng rừng toàn quốc năm 2021

[2] Quyết định số 2357/QĐ-BNN-KL ngày 14 tháng 6 năm 2023 về hiện trạng rừng toàn quốc năm 2022

[3] Báo cáo Chiến lược phát triển lâm nghiệp giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2030: https://www.mard.gov.vn/VanBanLayYKien/VBPLFile/BC-CL-2020-2050.pdf

[4] Quyết định số 816/QĐ-BNN-KL ngày 20 tháng 3 năm 2024 về hiện trạng rừng toàn quốc năm 2023