B2.5.1. Khung pháp lý cho sự phối hợp liên ngành
Tại Việt Nam, các chính sách và biện pháp REDD+ gắn liền với nhiệm vụ và thẩm quyền của lĩnh vực đất đai và lâm nghiệp cũng như các lĩnh vực liên quan khác. Cơ cấu quản trị hiệu quả đòi hỏi sự phối hợp đầy đủ giữa các bộ, cơ quan trong quá trình xây dựng và thực hiện Chương trình REDD+ Quốc gia[1] và Kế hoạch hành động REDD+ cấp tỉnh.
Khung pháp lý của Việt Nam xác định các cơ chế và sắp xếp thể chế để hỗ trợ phối hợp liên ngành, bao gồm các kênh liên lạc rõ ràng giữa các ngành và các cấp chính quyền trong quản lý rừng.
Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật (2015)[2] yêu cầu các luật mới phải chịu sự giám sát để đảm bảo tính thống nhất với các văn bản luật khác, đặc biệt là các văn bản luật từ các ngành khác. Quá trình xây dựng luật cũng liên quan đến sự tham gia của các bộ ngành khác trong quá trình xây dựng một luật nhất định. Luật Lâm nghiệp (2017)[3] yêu cầu sự hỗ trợ của các bộ ngành khác (không phải ngành lâm nghiệp) và các cơ quan ngành trong quá trình thực hiện.
Về mặt quy hoạch sử dụng đất và ngành lâm nghiệp (tức là các quy trình quy hoạch có liên quan nhất đến REDD+), cần có sự phối hợp liên ngành như một phần của cả hai quy trình, như được quy định trong Luật Đất đai (2013 và 2024),[4] Luật Lâm nghiệp (2017)[3] và Luật Quy hoạch (2017).[5]
Nghị định số 34/2016/NĐ-CP[6] quy định chi tiết một số điều về biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật (năm 2015) quy định chi tiết trình tự, thủ tục thực hiện để bảo đảm thống nhất giữa luật mới với chính sách, pháp luật hiện hành.
Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 101/2024/NĐ-CP[7] quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai (năm 2013 và 2024) quy định trình tự, thủ tục phối hợp giữa các bộ, ngành, các chủ thể khác trong quá trình lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất tổng thể và kế hoạch sử dụng đất.
Luật Lâm nghiệp năm 2017[8] quy định về phối hợp liên ngành trong quy hoạch lâm nghiệp; giao đất, giao rừng; đấu tranh phòng ngừa, thanh tra, phát hiện, xử lý vi phạm pháp luật về lâm nghiệp.
[1] NRAP (2017), Quyết định số 419/QĐ-TTg ngày 5/4/2017
[2] Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật (2015)
[3] Luật Lâm nghiệp (2017), Điều 12
[4] Luật Đất đai (2013), Điều 35 và Luật đất đai (2024), Điều 60
[5] Luật Quy hoạch (2017)
[6] Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 05 năm 2016
[7] Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 101/2024/NĐ-CP
[8] Luật Lâm nghiệp (2017), Điều 10, 14 & 42