C1.1.2. Dân tộc thiểu số tại Việt Nam

C1.1.2. Dân tộc thiểu số tại Việt Nam

Việt Nam là một quốc gia thống nhất với 54 dân tộc khác nhau. Trong đó chủ yếu là người Kinh, chiếm 85.3% tổng dân số, còn lại 53 dân tộc thiểu số khác chỉ chiếm 14.7% năm 2019.[1]

Dữ liệu về dân số và sự phân bố của người DTTS trên khắp các tỉnh và khu vực đô thị của Việt Nam đã được công bố trong kết quả điều tra của Ủy ban Dân tộc (nay là Bộ Dân tộc và Tôn giáo) năm 2015 và 2019 (Kết quả điều tra điều kiện kinh tế-xã hội của 53 dân tộc thiểu số năm 2015[2] và 2019[1]). Dữ liệu này bao gồm tổng số người DTTS và tỷ lệ người DTTS sinh sống ở “địa bàn người dân tộc thiểu số” được xác định. Sơn La là tỉnh có tỷ lệ người DTTS cao nhất. Xem Bảng C1.1.2 để có thêm thông tin.

[1] Kết quả điều tra điều kiện kinh tế-xã hội của 53 DTTS (2019): https://www.gso.gov.vn/wp-content/uploads/2020/07/01-Bao-cao-53-dan-toc-thieu-so-2019_ban-in.pdf

[2] Kết quả điều tra điều kiện kinh tế-xã hội của 53 DTTS (2015): http://cema.gov.vn/ket-qua-dieu-tra-thuc-trang-kt-xh-53-dan-toc-thieu-so-nam-2015.htm

 

Bảng C1.1.2. Người DTTS trên cả nước và tại một số tỉnh năm 2015 và 2019[1]

 

 

 

2015

2019

Người DTTS

(1000 người)

Tỷ lệ trong tổng dân số (%)

Người DTTS

(1000 người)

Tỷ lệ trong tổng dân số (%)

Cả nước

13386,330

14,51%

14119,256

14,63%

Hà Nội

92,223

1,24%

107,946

1,33%

Hà Giang

709,663

87,97%

749,362

87,33%

Cao Bằng

486,318

93,16%

503,167

94,78%

Bắc Kạn

276,400

90,45%

276,284

87,88%

Tuyên Quang

433,832

57,37%

445,488

56,66%

Lào Cai

447,473

65,37%

483,654

65,96%

Điện Biên

461,359

82,81%

494,786

82,23%

Lai Châu

358,879

83,87%

386,96

83,65%

Sơn La

1006,312

85,47%

1045,40

83,45%

Yên Bái

445,858

56,22%

470,358

57,15%

Hoà Bình

625,496

75,49%

634,725

76,60%

Thái Nguyên

339,036

27,55%

384,348

29,77%

Lạng Sơn

641,224

84,62%

655,896

83,79%

Quảng Ninh

148,127

11,93%

162,493

12,27%

Bắc Giang

222,99

13,38%

257,258

14,21%

Phú Thọ

234,014

16,81%

249,56

17,02%

Vĩnh Phúc

49,730

4,56%

55,383

4,80%

Ninh Bình

26,015

2,74%

29,407

2,99%

Thanh Hoá

653,309

18,47%

664,707

18,23%

Nghệ An

465,709

14,73%

491,267

14,72%

Hà Tĩnh

2,586

0,21%

3,102

0,24%

Quảng Bình

23,534

2,69%

26,296

2,93%

Quảng Trị

82,497

13,35%

86,859

13,71%

Thừa Thiên Huế

52,599

4,72%

55,091

4,88%

Quảng Nam

133,472

9,09%

140,54

9,38%

Quảng Ngãi

178,876

14,59%

187,072

15,19%

Bình Định

40,707

2,74%

41,743

2,81%

Phú Yên

57,063

6,59%

60,116

6,88%

Khánh Hoà

68,779

5,74%

71,948

5,84%

Ninh Thuận

137,629

23,80%

144,200

24,40%

Bình Thuận

89,906

7,46%

96,988

7,87%

Kon Tum

272,152

54,88%

296,839

54,63%

Gia Lai

650,816

45,63%

699,76

46,03%

Đắk Lắk

636,491

34,97%

667,305

35,64%

Đắk Nông

170,363

29,35%

202,356

32,34%

Lâm Đồng

318,085

25,22%

333,524

25,67%

Bình Phước

178,551

18,85%

195,635

19,61%

Tây Ninh

16,382

1,45%

19,532

1,67%

Bình Dương

61,492

2,97%

120,193

4,89%

Đồng Nai

179,045

6,20%

198,784

6,38%

Bà Rịa-Vũng Tàu

24,712

2,24%

25,712

2,23%

TP. Hồ Chí Minh

450,124

5,42%

468,128

5,18%

Trà Vinh

334,924

33,26%

325,348

32,24%

Vĩnh Long

27,108

2,65%

26,567

2,60%

An Giang

112,575

5,63%

92,616

4,86%

Kiên Giang

240,011

14,07%

236,557

13,72%

Cần Thơ

37,062

3,07%

31,221

2,53%

Hậu Giang

28,948

3,90%

23,521

3,21%

Sóc Trăng

472,428

38,21%

424,834

35,42%

Bạc Liêu

91,634

10,33%

90,125

9,92%

Cà Mau

40,425

3,37%

33,616

2,81%

 

[1] Tổng hợp từ kết quả điều tra điều kiện KT-XH của 53 dân tộc thiểu số năm 2015 và 2019 của GSO (nay là NSO)