B2.2.6. Hiện trạng giao đất lâm nghiệp
Giao đất lâm nghiệp cấp quốc gia và theo tỉnh: Việt Nam chính thức thực hiện chính sách giao đất lâm nghiệp (FLA) cho các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình từ năm 1994, và kể từ đó, một diện tích lớn đã được giao cho quản lý và phát triển lâm nghiệp.[1] Theo Báo cáo đánh giá 3 năm thực hiện Chiến lược phát triển lâm nghiệp giai đoạn 2021-2030, mặc dù diện tích do UBND xã (UBND) quản lý tương đối lớn, đạt 2.940.484 ha vào năm 2020, nhưng việc giao đất cho hộ gia đình, cộng đồng dân cư từ diện tích do UBND xã quản lý còn chậm; tính đến năm 2020, trong tổng số 1.086.594 ha dự kiến bàn giao, mới giao được 158.046 ha cho cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư.[2]
Hợp đồng khoán bảo vệ rừng:
● Năm 2020, Quỹ Bảo vệ và Phát triển Rừng Việt Nam (VNFF) đã ký hợp đồng khoán bảo vệ rừng cho 43.945 hộ gia đình, 5.878 cộng đồng và 124 tổ chức theo chương trình Chi trả dịch vụ môi trường rừng (DVMTR).[3] Dữ liệu cấp quốc gia về tổng diện tích hợp đồng bảo vệ rừng có sẵn trong Bảng B2.2.6.
● Năm 2023, diện tích rừng được giao cho các chủ rừng bao gồm các đơn vị, tổ chức, hộ gia đình và cộng đồng là 11.605.161 ha (chiếm 77% diện tích rừng). Diện tích rừng được giao cho hộ gia đình, cá nhân là 3.115.587 ha (chiếm 21,52% diện tích rừng), cộng đồng quản lý là 1.094.476 ha (chiếm 6,75% diện tích rừng).
- Các chủ rừng đã ký hợp đồng bảo vệ rừng khoảng 6.200.000 ha mỗi năm cho các hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng[4] (xem Bảng B2.2.6).
Hợp tác quản lý bảo vệ rừng: đề cập đến các tình huống trong đó một số hoặc tất cả các bên liên quan có liên quan trong bối cảnh rừng nhất định tham gia vào các quyết định và hoạt động quản lý. Trong bối cảnh Việt Nam, điều này có thể bao gồm việc phân bổ rừng cho cộng đồng với tư cách là “chủ rừng”, bao gồm cả rừng có ý nghĩa tôn giáo hoặc tâm linh được quản lý theo truyền thống (theo Luật Lâm nghiệp, 2017). Xem SIS B2.2.3 để biết thông tin về rừng được phân bổ cho cộng đồng. Không có dữ liệu nào về rừng tôn giáo/rừng tâm linh.
Bảng B2.2.6. Diện tích rừng có hợp đồng khoán bảo vệ rừng
| Chỉ tiêu | 2021 | 2022 | 2023 |
| Diện tích rừng nhận khoán bảo vệ (1,000 ha) | 6.166 | 6.120 | 6.211 |
Nguồn: Bộ NN&PTNT (nay là Bộ NN&MT), 2024
[1] Pham TT, Le ND, Vu TP, Nguyen HT and Nguyen VT (2016). Forest land allocation and payments for forest environmental sgiảm phát thảivices in four northwestgiảm phát thảin provinces of Vietnam: From policy to practice. CIFOR Occasional Papgiảm phát thải 155. https://www.cifor-icraf.org/publications/pdf_files/OccPapgiảm phát thảis/OP-155.pdf
[2] Cục Lâm nghiệp (2024). Báo cáo Đánh giá kết quả 03 năm (2021-2023) thực hiện Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
[3] Chương trình Rừng và Đồng bằng Việt Nam (2021). Báo cáo chuyên đề tổng kết 10 năm thực hiện chính sách chi trả dịc vụ môi trường rừng giai đoạn 2011-2020 và định hướng phát triển giai đoạn 2021-2030. https://fpdf.dienbien.gov.vn/portal/DinhKemTinBai/2021-05/B%C3%A1o%20c%C3%A1o%20chuy%C3%AAn%20%C4%91%E1%BB%81%20%2010%20n%C4%83m%20th%E1%BB%B1c%20hi%E1%BB%87n%20chinh%20s%C3%A1ch%20chi%20tr%E1%BA%A3%20DVMTR%202011_2020_042900.pdf
[4] Quyết định số 816/QĐ-BNN-KL về Hiện trạng rừng toàn quốc năm 2023.