D2.2.1. Các cơ chế cho sự tham gia của các bên liên quan trong quản lý rừng và Chương trình REDD+ quốc gia
Việt Nam có các nhiệm vụ và quy trình để thực hiện các quyền liên quan đến sự tham gia của các bên liên quan trong lĩnh vực lâm nghiệp nói chung và trong thiết kế và thực hiện REDD+.
Các quy định, chính sách của Việt Nam đưa ra các yêu cầu chi tiết về các loại thông tin được chia sẻ và cơ chế tham gia của các bên liên quan trong quá trình xây dựng, lập kế hoạch, quản lý chính sách và pháp luật trong ngành lâm nghiệp, áp dụng cho các chương trình REDD+, bao gồm NRAP và PRAP. Các cơ chế này bao gồm FPIC và GRM. Thông tin thêm về FPIC và GRM được trình bày lần lượt trong SIS C.2 và B.4.
Cấp quốc gia
Ở cấp quốc gia, có nhiều quy trình và cơ chế khác nhau để đảm bảo sự tham gia của các bên liên quan vào các hoạt động lâm nghiệp, bao gồm cả REDD+. Các cơ chế điều phối các hoạt động REDD+ bao gồm Ban Chỉ đạo Trung ương về Chương trình Phát triển Bền vững (cũng bao gồm NRAP), Mạng lưới REDD+ (với khoảng 300 thành viên) và các Nhóm Công tác Kỹ thuật (xem Chủ đề B.2 để biết thêm thông tin).
NRAP (2017) cũng kêu gọi sự tham gia đầy đủ và hiệu quả của các bên liên quan, bao gồm cả cộng đồng và phụ nữ. Trong quá trình xây dựng NRAP, nhiều cuộc tham vấn đã được tổ chức với sự tham gia của các bên liên quan.[1] (Xem SIS D.2.2.3 về sự tham gia của các bên liên quan trong xây dựng các chương trình REDD+ cấp quốc gia và cấp tỉnh để biết thêm thông tin).
Luật Lâm nghiệp (2017) yêu cầu sự tham gia của các bên liên quan trong xây dựng chương trình, chiến lược lâm nghiệp quốc gia. Trước khi trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, dự thảo của các tài liệu này được tham vấn bằng cách gửi các địa phương, công bố trên địa chỉ website của MAE, VNFOREST, DAEs và các cơ quan liên quan. Là đơn vị chủ trì, MAE sẽ thu thập và phản hồi các góp ý trước khi trình dự thảo cuối cùng để phê duyệt. Ví dụ, dự thảo Chiến lược phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2021-2030 đã nhận được nhiều yes kiến đóng góp từ các bên liên quan.[2] Trang web của MAE và VNFOREST đều có mục về góp ý dự thảo các các văn bản pháp luật.[3]
Bình đẳng giới cũng được coi là yếu tố then chốt của khung đảm bảo an toàn của Việt Nam liên quan đến sự tham gia và quản trị (xem thêm chủ đề B2.4). Để thúc đẩy bình đẳng giới, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội (MOLISA) (nay là Bộ Nội vụ) là cơ quan quản lý nhà nước về Luật Bình đẳng giới (2006)[4] và thực hiện Chiến lược Quốc gia về Bình đẳng giới (2021-2030).[5]
Cấp tỉnh
Có một số quy trình chính nhằm đảm bảo sự tham gia của các bên liên quan vào hoạt động lâm nghiệp ở cấp địa phương, như các giao rừng cho các cộng đồng, hộ gia đình, cá nhân, các công ty, các hợp đồng bảo vệ rừng và tham gia dịch vụ môi trường rừng (PFES) (xem thêm thông tin ở chủ đề B2.2).
Các cơ chế điều phối cho REDD+ đã được đề cập trong Hướng dẫn xây dựng PRAP[6] bao gồm các nguyên tắc về sự tham gia của các bên liên quan trong quá trình xây dựng PRAP. Hướng dẫn bao gồm việc thành lập Ban Chỉ đạo REDD+ cấp tỉnh gồm đại diện chính quyền địa phương và các bên liên quan khác tham gia các hoạt động REDD+. Tính đến năm 2018, 12 tỉnh đã thành lập Ban Chỉ đạo REDD+ cấp tỉnh và các nhóm công tác REDD+ để hướng dẫn thực hiện REDD+ và các kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của địa phương.
Phương pháp tiếp cận quản lý hợp tác thích ứng (ACMA) đã được áp dụng cho chương trình FCPF-ERP[7] ở các tỉnh Bắc Trung Bộ, với các cơ chế tham gia của các bên liên quan được nêu trong tài liệu chương trình. Đã có sự tham gia từ cấp địa phương đến cấp quốc gia, bao gồm sự tham gia của cộng đồng trong việc chuẩn bị kế hoạch quản lý và các quy trình tham vấn; các cuộc khảo sát và phỏng vấn những người cung cấp thông tin chính; và việc hỗ trợ các phương pháp tiếp cận có sự tham gia. Trong chương trình FCPF -ERP, các cộng đồng dân cư cũng được kỳ vọng sẽ có vai trò trong hệ thống giám sát rừng, bao gồm việc hỗ trợ thu thập dữ liệu, đánh giá thông tin, v.v.[8] Kế hoạch hành động về giới (GAP) đã được xây dựng cho chương trình FCPF-ERP, như một phần của Khung quản lý xã hội và môi trường (ESMF): mục tiêu của GAP là thúc đẩy sự tham gia của phụ nữ trong chương trình, chia sẻ lợi ích và tối đa hóa bình đẳng giới, và bao gồm các chỉ số cụ thể về giới để theo dõi kết quả và tác động[9].
Về dự án Chi trả dựa trên kết quả của Quỹ biến đối khí hậu xanh (GCF), một kế hoạch hành động về giới đã được thiết kế để khắc phục hạn chế và hiện thực hóa cơ hội cho phụ nữ và nam giới được xác định trong quá trình phân tích giới nhằm lồng ghép chúng một cách đầy đủ vào quá trình thiết kế và thực hiện dự án.
Với Chương trình giảm phát thải khu vực Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (LEAF), dự thảo hướng dẫn tham vấn đã được xây dựng với sự tham gia của các bên liên quan, đặc biệt là người DTTS và cộng đồng địa phương. Mục tiêu về giới được đặt ra là có 30% sự tham gia của phụ nữ trong các cuộc họp tham vấn ở cấp tỉnh, huyện và xã với sự tham gia của các bên liên quan như chủ rừng, người ký hợp đồng bảo vệ rừng và các cộng đồng bị ảnh hưởng.[10]
Thông tin về các quy trình tham vấn được nêu trong Chủ đề D2.2.3
| [1] | Báo cáo SOI 1 của Việt Nam (2018): https://redd.unfccc.int/media/4850_1_first_soi_viet_nam__28eng_29.pdf |
| [2] | Một số ý kiến góp ý: https://snrd-asia.org/wp-content/uploads/2024/11/6-Contrbutions-to-VFDS_-EN.pdf https://nature.org.vn/vn/2020/10/pannature-gop-y-chien-luoc-phat-trien-lam-nghiep/ https://www.cifor-icraf.org/publications/pdf_files/OccPapers/OP-209.pdf |
| [3] | Góp ý văn bản pháp luật của Bộ NN và MT: https://mae.gov.vn/van-ban-du-thao.htm; của Cục Lâm Nghiệp và Kiểm lâm: https://vnforest.gov.vn/category/gop-y-van-ban/; |
| [4] | Luật Bình đẳng giới (2006) |
| [5] | Nghị quyết số 28/NQ-CP ngày 03/3/2021 phê duyệt Chiến lược quốc gia về bình dẳng giới giai đoạn 2021-2030 |
| [6] | Quyết định số 5414/QĐ-BNN-TCKL năm 2015 của MARD về hướng dẫn xây dựng kế hoạch hành động thực hiện REDD+ cấp tỉnh |
| [7] | Tài liệu dự án FCPF: https://www.forestcác-bonpartnership.org/system/files/documents/00_FINAL%20ER-PD%20Vietnam%205%20Jan%202018__0.pdf |
| [8] | Báo cáo giám sát lần thứ nhất của FCPF, trang 7-8: https://www.forestcác-bonpartnership.org/sites/default/files/documents/vietnam_mmr1_final_06.09.2023_vn_updated_01.10.2023_clean.pdf |
| [9] | Tài liệu dự án FCPF: https://www.forestcác-bonpartnership.org/system/files/documents/00_FINAL%20ER-PD%20Vietnam%205%20Jan%202018__0.pdf |
| [10] | Báo cáo tham vấn chương trình LEAF: https://vnff.vn/en-us/leaf-program/soi-and-others |