B2. Cơ cấu quản trị rừng hiệu quả

B2. Cơ cấu quản trị rừng hiệu quả

Trong bối cảnh Việt Nam, các cấu trúc quản trị rừng hiệu quả được coi là các cấu trúc quản trị rừng giải quyết thỏa đáng một số thành phần chính, bao gồm: Pháp quyền; Quyền sử dụng đất và đất rừng; Chia sẻ lợi ích công bằng; Bình đẳng giới; Phối hợp liên ngành; Tiếp cận công lý; và Sự tham gia của các bên liên quan[1] (được đề cập trong biện pháp ĐBAT D).

Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về lâm nghiệp trong phạm vi cả nước. Bộ Nông nghiệp và Môi trường là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về lâm nghiệp và rừng. Các bộ, ngành liên quan khác trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện quản lý nhà nước về rừng. Ủy ban nhân dân các cấp chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về rừng trong phạm vi địa phương mình.[2]

Sở Nông nghiệp và Môi trường giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về rừng trong phạm vi địa phương mình. Ủy ban nhân dân xã quản lý nhà nước về quản lý, bảo vệ rừng, thực hiện Luật Lâm nghiệp, đặc biệt là phát triển rừng sản xuất.

Bộ Tài chính quy định việc quản lý, sử dụng ngân sách công để thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2021-2025.[3]

Ban quản lý rừng đặc dụng, ban quản lý rừng phòng hộ, công ty lâm nghiệp, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao rừng, cho thuê rừng là “chủ rừng”, có trách nhiệm quản lý, bảo vệ, phát triển rừng, sử dụng rừng được Nhà nước giao rừng, cho thuê rừng. Chủ rừng là tổ chức nhà nước ký hợp đồng với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thông qua hợp đồng bảo vệ, phát triển rừng.[4] Ban quản lý rừng lập quy hoạch rừng cho khu vực mình quản lý, ký hợp đồng với hộ gia đình để hỗ trợ bảo vệ, phát triển rừng. Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quy hoạch rừng, tiếp nhận và giải quyết các tranh chấp, khiếu nại.

 

[1] Các thành phần này phản ánh khuôn khổ của Đánh giá Quản trị Tham gia (PGA) được phát triển với sự hỗ trợ của Chương trình UN-REDD nhằm đánh giá các cấu trúc quản trị rừng ở cấp tỉnh. Xem thêm: Rey, D., Roberts, J., Korwin, S., Rivera, L., & Ribet, U. (2013) Hướng dẫn Hiểu và Triển khai UNFCCC, ClientEarth, London, Vương quốc Anh.

[2] Điều 101 & 102, Luật Lâm nghiệp (2017)

[3] Quyết định số 809/QĐ-TTg ngày 12 tháng 7 năm 2022 về việc phê duyệt Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2021-2025

[4] Điều 8 & 74, Luật Lâm nghiệp (2017); Nghị định số 168/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 về khoán rừng, cây trồng và mặt nước trong ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, công ty lâm nghiệp nhà nước