E3.1.5. Quản lý rừng trồng

E3.1.5. Quản lý rừng trồng

Phải tuân thủ quy định về quản lý rừng bền vững của MARD[1] đối với các biện pháp can thiệp liên quan đến trồng rừng, tái trồng rừng và phục hồi rừng.

Diện tích rừng trồng/loài cây: 

Đến hết năm 2021, cả nước có 3,667 triệu ha rừng trồng cơ cấu các loài cây rừng sản xuất:

  • Keo chiếm 60,1% tổng diện tích rừng trồng sản xuất;
  • Bạch đàn chiếm 9,08%;
  • Thông chiếm 6,82%;
  • cao su chiếm 6,02%;
  • và các loài khác chiếm 17,98%.[2] 

Năm 2023, Việt Nam có 5.412.060 ha rừng theo phương án quản lý bền vững rừng tự nhiên và rừng trồng, 445.500 ha rừng sản xuất đã được cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững.[3]

Quản lý rừng trồng trong các chương trình ER:

Một trong những hoạt động của Chương trình FCPF-ERP tập trung vào việc Chuyển đổi rừng trồng ngắn hạn sang rừng trồng dài hạn để lấy gỗ xẻ. Từ năm 2018-2019, diện tích can thiệp của dự án là 19.594ha, vốn đầu tư 177.898 USD.[4] Các vấn đề liên quan đến môi trường như xói mòn đất, sử dụng thuốc trừ sâu do trồng rừng đã được kiểm soát và quản lý bằng cách quản lý rừng bền vững. Theo FCPF ERP ESMF, một quy tắc thực hành môi trường đơn giản đã được chuẩn bị và triển khai trong Dự án Nâng cao khả năng phục hồi ven biển và Hiện đại hóa ngành lâm nghiệp do WB tài trợ (thuộc ERPD) đã góp phần đảm bảo quản lý rừng trồng khả thi, bền vững và tương thích với môi trường giữa các chủ rừng trồng ở Vùng Bắc Trung Bộ.[5]

 

[1] Thông tư số 28/2018/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn Phương án quản lý rừng bền vững

[2] https://vietnamagriculture.nongnghiep.vn/acacia-trees-need-to-be-planned-alongside-large-timber-plantations-d319913.html

[3] Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2023). Số liệu báo cáo kết quả thực hiện Nghị quyết số 24/NQ-TW

[4] FCPF ERP Document (2018): https://www.forestcarbonpartnership.org/sites/default/files/documents/vietnam_mmr1_final_06.09.2023_vn_updated_01.10.2023_clean.pdf

[5] Bộ NN&PTNT và Ngân hàng Thế giới (2018): https://documents1.worldbank.org/curated/en/326081549014589214/pdf/ESMF-ER-P-v2-4-1-Revised-4-Nov-2018.pdf