C2.2.3. Tiếp cận và quyền của người dân tộc thiểu số và cộng đồng dân cư địa phương với đất và rừng

C2.2.3. Tiếp cận và quyền của người dân tộc thiểu số và cộng đồng dân cư địa phương với đất và rừng

Xem thêm thông tin ở chủ đề B2.2 về một số chỉ tiêu liên quan đến quyền của người DTTS và cộng đồng liên quan đến đất và rừng.

B2.2. NRAP Việt Nam đảm bảo các quyền đối với đất và đất lâm nghiệp được công nhận và bảo vệ như thế nào?

Thông tin bổ sung về số doanh nghiệp chế biến nông, lâm sản tại các xã có người DTTS từ kết quả điều tra của CEMA/GSO được nêu trong Bảng C2.2.3a, C2.2.3b.

Bảng C2.2.3a. Số doanh nghiệp, HTX, cơ sở chế biến nông, lâm sản trên địa bàn các xã DTTS năm 2015 và 2019[1]

 

 

Số doanh nghiệp, HTX, cơ sở chế biến trên địa bàn các xã vùng DTTS năm 2015

Số doanh nghiệp, HTX, cơ sở chế biến trên địa bàn các xã vùng DTTS năm 2019

Tổng số

Chế biến nông sản

Chế biến lâm sản

Tổng số

Chế biến nông sản

Chế biến lâm sản

Tổng

18474

11370

7104

43045

28706

14339

Hà Nội

96

62

34

82

59

23

Hà Giang

349

193

156

710

466

244

Cao Bằng

71

20

51

156

85

71

Bắc Kạn

299

131

168

278

104

174

Tuyên Quang

484

207

277

586

324

262

Lào Cai

131

53

78

567

268

299

Điện Biên

189

147

42

381

332

49

Lai Châu

732

37

695

105

47

58

Sơn La

297

221

76

423

382

41

Yên Bái

1253

880

373

2495

1474

1021

Hoà Bình

335

168

167

608

428

180

Thái Nguyên

1804

722

1082

1127

513

614

Lạng Sơn

89

22

67

381

163

218

Quảng Ninh

136

34

102

245

164

81

Bắc Giang

84

15

69

6034

4064

1970

Phú Thọ

84

31

53

5078

2316

2762

Vĩnh Phúc

61

19

42

86

27

59

Ninh Bình

222

176

46

1929

1313

616

Thanh Hoá

365

89

276

3879

2786

1093

Nghệ An

3248

2349

899

3170

2155

1015

Hà Tĩnh

31

12

19

377

242

135

Quảng Bình

15

10

5

289

75

214

Quảng Trị

21

13

8

119

60

59

Thừa Thiên Huế

36

22

14

120

46

74

Quảng Nam

36

2

34

896

779

117

Quảng Ngãi

40

1

39

599

466

133

Bình Định

111

101

10

1341

1033

308

Phú Yên

79

6

73

260

171

89

Khánh Hoà

88

67

21

144

75

69

Ninh Thuận

49

20

29

148

117

31

Bình Thuận

232

117

115

303

255

48

Kon Tum

476

338

138

405

249

156

Gia Lai

351

249

102

736

618

118

Đắk Lắk

599

382

217

980

816

164

Đắk Nông

482

342

140

471

344

127

Lâm Đồng

923

667

256

2217

1859

358

Bình Phước

595

468

127

1317

1197

120

Tây Ninh

62

47

15

228

164

64

Bình Dương

284

72

212

331

37

294

Đồng Nai

343

150

193

1020

825

195

Bà Rịa - Vũng Tàu

49

15

34

145

122

23

TP. Hồ Chí Minh

31

12

19

110

77

33

Trà Vinh

890

798

92

449

369

80

Vĩnh Long

19

17

2

3

3

0

An Giang

781

699

82

68

44

24

Kiên Giang

1110

843

267

925

552

373

Cần Thơ

23

22

1

43

37

6

Hậu Giang

41

30

11

99

98

1

Sóc Trăng

154

144

10

306

289

17

Bạc Liêu

56

54

2

76

74

2

Cà Mau

138

74

64

141

90

51

[1] Tổng hợp từ kết quả điều tra điều kiện KT-XH của 53 dân tộc thiểu số năm 2015 và 2019 của GSO (nay là NSO)

 

Bảng C2.2.3b. Số hộ và tỷ lệ hộ DTTS thiếu đất năm 2015[2]

 

Số hộ DTTS thiếu đất ở

Số hộ DTTS thiếu đất sản xuất

Tỷ lệ hộ DTTS thiếu đất ở (%)

Tỷ lệ hộ DTTS thiếu đất sản xuất (%)

Tổng các xã có người DTTS

80960

221754

2,74

7,49

Các tỉnh có rừng

 

 

Hà Nội

202

789

1,55

6,06

Hà Giang

2186

8309

1,49

5,67

Cao Bằng

342

4380

0,28

3,63

Bắc Kạn

354

2554

0,51

3,67

Tuyên Quang

1039

4440

1,02

4,35

Lào Cai

1005

4784

1,1

5,25

Ðiện Biên

1966

4939

2,16

5,41

Lai Châu

974

2653

1,35

3,69

Sõn La

1475

7482

0,68

3,47

Yên Bái

3631

8215

3,7

8,37

Hoà Bình

3613

11800

2,43

7,93

Thái Nguyên

1684

10749

2

12,74

Lạng Sõn

301

3440

0,2

2,24

Quảng Ninh

1281

1984

4,06

6,29

Bắc Giang

188

2702

0,35

5,07

Phú Thọ

2606

4845

4,46

8,29

Vĩnh Phúc

167

3530

1,4

29,59

Ninh Bình

956

578

13,84

8,37

Thanh Hoá

6063

19995

3,89

12,83

Nghệ An

3730

14330

3,55

13,66

Hà Tĩnh

80

164

23,6

48,38

Quảng Bình

256

1052

4,78

19,65

Quảng Trị

1680

2459

10,15

14,86

Thừa Thiên Huế

1230

1775

10,03

14,47

Quảng Nam

3854

4078

12,74

13,48

Quảng Ngãi

4207

3996

8,8

8,36

Bình Định

1142

2286

12,09

24,21

Phú Yên

1041

2105

7,97

16,12

Khánh Hoà

713

1585

4,95

11

Ninh Thuận

3785

7856

11,43

23,72

Bình Thuận

1868

3075

8,92

14,69

Kon Tum

2149

6260

3,57

10,4

Gia Lai

2795

6351

2,13

4,85

Đắk Lắk

7094

12492

5,25

9,25

Đắk Nông

1168

2385

3,03

6,18

Lâm Đồng

2640

4518

3,9

6,68

Bình Phước

1467

3356

3,61

8,27

Tây Ninh

173

442

6,15

15,71

Bình Dương

2

74

0,02

0,6

Đồng Nai

716

2175

2,04

6,19

Bà Rịa - Vũng Tàu

851

1050

22,93

28,29

Hồ Chí Minh

0

0

0

0

Trà Vinh

843

3949

0,98

4,58

An Giang

649

3555

2,48

13,59

Kiên Giang

1106

3561

2,01

6,48

Hậu Giang

244

540

4,62

10,22

Sóc Trãng

3084

12612

2,71

11,06

Bạc Liêu

627

1364

3,56

7,74

Cà Mau

521

1556

9,95

29,73

Các tỉnh không có rừng

 

 

Vĩnh Long

47

990

0,75

15,74

Cần Thơ

1165

1595

12,91

17,67

[2] Ủy ban Dân tộc. 2016. Kết quả điều tra điều kiện kinh tế - xã hội của 53 DTTS năm 2015. http://cema.gov.vn/ket-qua-dieu-tra-thuc-trang-kt-xh-53-dan-toc-thieu-so-nam-2015.htm