E4.1.1. Các chính sách, luật và quy định khuyến khích bảo tồn

E4.1.1. Các chính sách, luật và quy định khuyến khích bảo tồn

Việt Nam đã có khung pháp lý khuyến khích bảo tồn rừng tự nhiên và các dịch vụ hệ sinh thái và đa dạng sinh học . Ở Việt Nam, thuật ngữ “dịch vụ môi trường rừng” được định nghĩa là “hoạt động cung ứng các giá trị sử dụng của môi trường rừng” và bao gồm:

  • Bảo vệ đất, hạn chế xói mòn và bồi lắng lòng hồ, lòng sông, lòng suối;
  • Điều hòa và duy trì nguồn nước cho sản xuất và đời sống xã hội;
  • Hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng; giảm phát thải khí nhà kính từ hạn chế mất rừng và suy thoái rừng, quản lý rừng bền vững, tăng trưởng xanh;
  • Bảo vệ, duy trì vẻ đẹp cảnh quan tự nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học hệ sinh thái rừng cho kinh doanh dịch vụ du lịch;
  • Cung ứng bãi đẻ, nguồn thức ăn, con giống tự nhiên, nguồn nước từ rừng và các yếu tố từ môi trường, hệ sinh thái rừng để nuôi trồng thủy sản.

Việt Nam đã ban hành một loạt chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội cho đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, tập trung bảo tồn và phát triển tài nguyên rừng, hỗ trợ bảo tồn nguồn gen bản địa và thúc đẩy các chuỗi giá trị truyền thống. Các chính sách này bao gồm:

  • Nghị định số 99/2010/NĐ-CP và Nghị định số 147/2016/NĐ-CP góp kinh phí cho các hợp đồng bảo vệ rừng; Hỗ trợ kinh phí trả lương lao động, chi phí vận hành và nâng cao năng lực cho các hoạt động của ngành lâm nghiệp; Cung cấp nguồn thu cho các ban quản lý rừng, khu bảo tồn, vườn quốc gia và doanh nghiệp lâm nghiệp nhà nước; và Đóng góp vào cơ sở hạ tầng và các chương trình phát triển cộng đồng.
  • Nghị định số 156/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chính sách hưởng lợi từ việc khai thác lâm sản trong rừng phòng hộ và rừng sản xuất theo hướng được phép khai thác toàn bộ lâm sản, chủ rừng được hưởng mọi quyền lợi .
  • Quyết định số 24/2012/QĐ-TTg ngày 01 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đầu tư phát triển rừng đặc dụng giai đoạn 2011 - 2020, trong đó quy định hỗ trợ Ban quản lý rừng đặc dụng lập quy hoạch phát triển rừng đặc dụng; xây dựng trạm quản lý bảo vệ rừng; vườn sưu tập và lưu trữ nguồn gen thực vật kết hợp vườn giống; trung tâm cứu hộ kết hợp chăn thả động vật hoang dã; nhà bảo tàng động thực vật; các công trình phục vụ nghiên cứu khoa học; hỗ trợ đầu tư cho cộng đồng dân cư thôn bản vùng đệm để đồng quản lý rừng đặc dụng.
  • Nghị định số 75/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về chính sách bảo vệ và phát triển rừng gắn với chính sách giảm nghèo bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc, trong đó quy định hỗ trợ tiền khoán bảo vệ rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng, trợ cấp gạo trồng rừng thay thế nương rẫy. Đối tượng hưởng lợi là cộng đồng dân cư được giao rừng; hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số đang sinh sống ổn định tại các xã có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn tham gia nhận khoán bảo vệ rừng.
  • Quyết định số 38/2016/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách bảo vệ, phát triển rừng và đầu tư kết cấu hạ tầng (trạm quản lý, các công trình phòng chống cháy rừng, nhà tập thể cho người lao động), quy định mức Khoán quản lý bảo vệ rừng, trong đó có mức khoán đối với bảo vệ rừng đặc dụng.
  • Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2021 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030;
  • Thông tư số 12/2022/TT-BNNPTNT ngày 20/9/2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số hoạt động lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển vùng kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ 2021 đến 2025.
  • Quyết định số 809/QĐ-TTg ngày 12/7/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2021-2025, trong đó quy định Nhà nước bố trí kinh phí để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ diện tích rừng tự nhiên hiện có; thực hiện hiệu quả công tác bảo tồn đa dạng sinh học tại các khu rừng đặc dụng, các khu rừng có tính đa dạng sinh học cao; áp dụng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh để nuôi dưỡng, làm giàu rừng tự nhiên; thực hiện các chương trình, dự án về bảo tồn đa dạng sinh học các hệ sinh thái rừng.
  • Quyết định số 208/QĐ-TTg ngày 29 tháng 02 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Đề án phát triển giá trị đa dụng của hệ sinh thái rừng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Mục tiêu phát triển giá trị đa dụng của hệ sinh thái rừng nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng bền vững tài nguyên rừng; tạo việc làm, tăng thu nhập, ổn định và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho đồng bào dân tộc thiểu số, người dân miền núi, người làm nghề rừng và người dân sống gần rừng, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu v.v.