B2.4.3. Kết quả bình đẳng giới gắn với REDD+
Giới trong lĩnh vực nông nghiệp và lâm nghiệp trên phạm vi toàn quốc:
Số liệu thống kê giới của Việt Nam được Tổng cục Thống kê (GSO) nay là Cục Thống kê (NSO) tổng hợp trên phạm vi toàn quốc và cung cấp một số thông tin chi tiết về tiến độ thực hiện các chính sách, luật pháp và quy định của Việt Nam về thúc đẩy bình đẳng giới.[1] Thông tin sau đây liên quan đến các xu hướng bình đẳng giới trên phạm vi toàn quốc, bao gồm một số khía cạnh liên quan của lĩnh vực nông nghiệp và lâm nghiệp:
● Chỉ số phát triển giới (GDI) đo lường bất bình đẳng giới trên ba chiều cơ bản: sức khỏe (tuổi thọ khi sinh); giáo dục (số năm đi học dự kiến của trẻ em và số năm đi học trung bình của người lớn từ 25 tuổi trở lên); và quyền kiểm soát các nguồn lực kinh tế (thu nhập ước tính). GDI của Việt Nam năm 2019 được tính là 0,997, xếp vào Nhóm 1 các quốc gia.[2]
● Báo cáo khoảng cách giới toàn cầu năm 2023 chỉ định cho Việt Nam số điểm là 0,711 (trên 1, thể hiện sự bình đẳng giới). Con số này thể hiện sự gia tăng so với kết quả năm 2022, khi Việt Nam đã tăng 11 bậc trong bảng xếp hạng.[3]
● Dữ liệu về phụ nữ làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản có trong Khảo sát lực lượng lao động của Tổng cục Thống kê (GSO).[4] Ví dụ, số lượng phụ nữ trong tổng số lao động có tay nghề trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản năm 2022 là 37,77%, tăng 2,07% so với năm 2019. Xem Bảng B2.4.3a và B2.4.3b để biết thêm chi tiết.
Hợp đồng khoán bảo vệ rừng cho hộ có phụ nữ làm chủ hộ:
●
Tham gia thực hiện REDD+ theo giới tính:
● Xem
Bảng B2.4.3a. Hiện trạng và xu hướng việc làm phân theo giới tính trong lĩnh vực nông, lâm, thủy sản
| TT | Chỉ số | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | Sơ bộ 2024 |
| 1 | Lực lượng lao động (nghìn người) | 54.843 | 50.561 | 51.705 | 51.287 | 51.860 |
| - | Nam | 28.866 | 27.041 | 27.527 | 27.269 | 27.668 |
| - | Nữ | 25.977 | 23.519 | 24.178 | 24.018 | 24.192 |
| 1.1 | Thành thị | 18.172 | 18.535 | 19.212 | 19.071 | 19.919 |
| 1.2 | Nông thôn | 36.671 | 32.026 | 32.493 | 32.216 | 31.941 |
| - | Nam | 19.358 | 17.332 | 17.539 | NA | NA |
| - | Nữ | 17.313 | 14.694 | 14.954 | NA | NA |
| 2 | Số lao động có việc làm trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản | 17.724 | 14.262 | 13.937 | 13.815 | 13.671 |
| - | Nam | NA | NA | NA | NA | NA |
| - | Nữ | NA | NA | NA | NA | NA |
Nguồn: Tổng cục Thống kê (nay là Cục Thống kê)
Bảng B2.4.3b. Thu nhập bình quân/tháng của lao động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm và thủy sản (1000 đồng)
| 2016 | 2020 | 2022 | 2023 | ||||||||||||
| Trung bình | Nam | Nữ | Thu nhập nữ so với nam | Trung bình | Nam | Nữ | Thu nhập nữ so với nam | Trung bình | Nam | Nữ | Thu nhập nữ so với nam | Trung bình | Nam | Nữ | Thu nhập nữ so với nam |
| 3.316 | 3.692 | 2.580 | 69,9% | 4.291 | 4.737 | 3.431 | 72.42% | 6.054 | 6.598 | 4.802 | 72,77% | 5.512 | 6.156 | 4.376 | 71,08% |
Nguồn: Tổng cục Thống kê (nay là Cục Thống kê)
[1] Báo cáo thống kê giới Việt Nam (2021): https://www.gso.gov.vn/wp-content/uploads/2023/04/Thong-tin-gioi-VN-2021_final.pdf
[2] Dựa trên Báo cáo Phát triển Con người năm 2020 - Biên giới tiếp theo: Phát triển Con người và Thiên niên kỷ. Bản tóm tắt cho các quốc gia về Báo cáo Phát triển Con người năm 2020, Việt Nam. Các quốc gia được chia thành năm nhóm theo độ lệch tuyệt đối so với bình đẳng giới trong các giá trị HDI. Nhóm 1 bao gồm các quốc gia có sự bình đẳng cao về thành tích HDI giữa phụ nữ và nam giới (độ lệch tuyệt đối dưới 2,5 %).
[3] WEF (2023) Báo cáo khoảng cách giới toàn cầu 2023: https://www.weforum.org/publications/global-gendgiảm phát thải-gap-report-2023/in-full/benchmarking-gendgiảm phát thải-gaps-2023/#country-covage
[3] https://www.gso.gov.vn/wp-content/uploads/2024/03/Sach-BC-Dieu-tra-LDVL-2022-English.pdf và https://www.gso.gov.vn/wp-content/uploads/2021/05/labor-force-report-2019.pdf