E3.1.3. Hiện trạng bảo tồn rừng tự nhiên và đa dạng sinh học
Tiến độ thực hiện các mục tiêu bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia:
Thông tin về hệ sinh thái và bảo tồn đa dạng sinh học do Cục Bảo tồn Thiên nhiên và Đa dạng sinh học thuộc Bộ TN&MT cung cấp, bao gồm cả thông qua Báo cáo Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050[1] và Hệ thống cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học tự nhiên Việt Nam (ví dụ: dữ liệu các khu bảo tồn).[2]
Các mục tiêu đã được đặt ra để theo dõi và đánh giá việc thực hiện Chiến lược Quốc gia về Đa dạng sinh học cho giai đoạn đến năm 2030. Ví dụ, tỷ lệ diện tích khu bảo tồn thiên nhiên trên đất liền so với diện tích lãnh thổ đất liền sẽ đạt 7,7% vào năm 2025 và 9% vào năm 2030.[3] Chi tiết trong Bảng E3.1.3a.
Các khu bảo tồn và rừng ở Việt Nam:
- Các hệ sinh thái quan trọng nhất của Việt Nam nằm trong hệ thống 203 khu bảo tồn với tổng diện tích 2.455.268 ha,[4] bao gồm 34 vườn quốc gia, 61 khu bảo tồn thiên nhiên, 21 khu bảo tồn loài và sinh cảnh, 64 khu bảo vệ cảnh quan và 23 khu rừng nghiên cứu khoa học và thực nghiệm.[5] Bản đồ hiển thị các khu bảo tồn của Việt Nam được cung cấp bên dưới.
- Hiện trạng rừng đặc dụng ở Việt Nam: Diện tích RĐD trong khu bảo tồn thiên nhiên là 1.060.958 ha vào năm 2012 và tăng lên 1.129.726 vào năm 2022.[6] Xu hướng diện tích rừng đặc dụng ở Việt Nam được trình bày chi tiết trong Bảng E3.1.3b.
- Xu hướng trong rừng tự nhiên và các hệ sinh thái khác: Xem SIS E2.2.1
- Xu hướng trong các khu vực chức năng rừng: Dữ liệu về Thông tin về xu hướng trong các khu vực chức năng rừng (ví dụ: rừng phòng hộ lưu vực, rừng phòng hộ ven biển) được biên soạn thông qua Hệ thống quản lý tài nguyên rừng (FRMS) nhưng không được công khai.
Bảng E3.1.3a. Một số chỉ tiêu theo dõi, đánh giá thực hiện Chiến lược đa dạng sinh học giai đoạn đến năm 2030
|
|
|
| |
|
|
| ||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nguồn: Quyết định số 149/QD-TTg ngày 28/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ
Bảng E3.1.3b. Xu thế diện tích rừng đặc dụng
|
|
|
|
| ||
|
|
|
|
| ||
|
|
|
|
|
| |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nguồn: Bộ NN&PTNT (nay là Bộ NN&MT), 2023.
Map E3.1.3: Bản đồ E3.1: Diện tích các khu bảo vệ năm 2022
[1] https://nbca.gov.vn/cong-cu-bao-ton/xac-lap-cac-khu-vuc-bao-ve-bao-ton/khu-bao-ton-thien-nhien/
[2] http://nbds.vea.gov.vn/en/protected_area
[3] Quyết định số 149/QĐ-TTg ngày 28 tháng 01 năm 2022 về Chiến lược quốc gia về đa dạng sinh học đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
[4] Quyết định số 895/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch Lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050: https://datafiles.chinhphu.vn/cpp/files/vbpq/2024/8/895-ttg.signed.pdf
[5] https://en.nbca.gov.vn/cong-cu-bao-ton/xac-lap-cac-khu-vuc-bao-ve-bao-ton/khu-bao-ton-thien-nhien/vuon-quoc-gia/
[6] Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2023). Số liệu báo cáo kết quả thực hiện Nghị quyết số 24/NQ-TW