E5.2.7. Chứng chỉ lâm nghiệp và nông nghiệp ở Việt Nam
- Dữ liệu chứng chỉ rừng bền vững theo thời gian thực có thể được truy cập thông qua Văn phòng Chứng chỉ quản lý Rừng bền vững (VFCO).[1] Cơ sở dữ liệu chứng chỉ rừng quốc gia có trên trang web của VFCO.[2]
- · Dữ liệu về chứng chỉ rừng bền vững và nông nghiệp bền vững tại Việt Nam trong các năm 2021, 2022 và 2023: diện tích rừng được cấp chứng nhận quản lý rừng bền vững đã tăng từ 314.000 ha vào năm 2021 lên 465.000 ha vào năm 2023.[3]
Bảng E5.2.7. Xu hướng chứng chỉ rừng bền vững và chứng chỉ nông nghiệp bền vững
| TT | Chỉ tiêu | Đơn vị tính | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 |
| 1 | Diện tích rừng được chứng nhận quản lý rừng bền vững [4] | 1.000 ha | 314 | 402 | 465 | 619 |
| 2 | Tỷ lệ diện tích rừng của chủ rừng là tổ chức được quản lý bền vững [4] | % | 43,2 | 48,5 | 80 | N/A |
| 3 | Diện tích cây trồng có chứng nhận VietGAP hoặc tương đương [5] | 1.000 ha | 463 | 205 | 217 | N/A |
| 4 | Diện tích nuôi trồng thủy sản có chứng nhận VietGAP hoặc tương đương[5] | 1000 ha | 16,99 | 89,1 | 11,99 | N/A |
[1] https://vfcs.org.vn/?playlist=d448a3a&video=5a73cb3
[2] https://vfcs.org.vn/en/certification-data/
[3] Tổng hợp từ các chỉ tiêu thực hiện Chiến lược lâm nghiệp giai đoạn 2021-2030 (Báo cáo tổng kết 3 năm của Bộ NN&MT), Báo cáo của Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường.
[4] Tổng hợp từ các chỉ tiêu thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2021-2025 (Báo cáo của Bộ NN&MT năm 2025),
[5] Báo cáo Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường các năm 2021, 2022 và 2023