E5.2.2. Tỷ lệ hộ nghèo ở các huyện nghèo nhất

E5.2.2. Tỷ lệ hộ nghèo ở các huyện nghèo nhất

Tỷ lệ hộ nghèo theo Chuẩn nghèo đa chiều của quốc gia đã giảm từ 9,2% năm 2016 xuống còn 2,3% năm 2024.[1] Chi tiết hơn về tỷ lệ hộ nghèo các tỉnh qua các năm có trong Bảng E5.2.2a, b, c dưới đây.

 

[1] Cục Thống kê (NSO): https://www.nso.gov.vn/px-web-2/?pxid=V1448&theme=Y%20t%E1%BA%BF%2C%20v%C4%83n%20h%C3%B3a%20v%C3%A0%20%C4%91%E1%BB%9Di%20s%E1%BB%91ng

Bảng E5.2.2a. Tỷ lệ hộ nghèo theo địa phương (%), 2015-2024

Địa phương

2015

2016

2020

2021

2022

2023

2024

TỔNG SỐ

7,00

5,80

4,80

4,36

4,19

3,37

2,35

Đồng bằng sông Hồng

3,20

2,40

1,34

1,22

0,91

0,70

0,49

Hà Nội

1,80

1,30

0,49

0,42

0,14

0,10

0,10

Vĩnh Phúc

3,70

2,90

2,48

2,31

1,01

0,73

0,60

Bắc Ninh

2,10

1,60

0,71

0,60

0,85

1,00

0,61

Quảng Ninh

4,00

3,70

2,13

1,84

1,11

1,09

0,64

Hải Dương

3,50

2,30

1,84

1,71

1,14

0,71

0,52

Hải Phòng

2,90

2,10

0,95

0,81

0,65

0,29

0,21

Hưng Yên

3,50

2,60

1,93

1,79

1,67

1,47

0,86

Thái Bình

4,60

3,70

2,06

1,93

1,82

1,51

1,02

Hà Nam

5,50

4,40

2,10

2,00

1,98

1,66

1,15

Nam Định

3,80

3,00

1,98

1,82

1,43

0,99

0,73

Ninh Bình

5,50

4,30

2,06

2,00

1,69

1,07

0,82

Trung du và miền núi phía Bắc

16,00

13,80

14,38

13,43

12,82

10,71

7,83

Hà Giang

24,20

20,80

26,98

25,04

31,64

29,07

22,33

Cao Bằng

24,40

21,90

25,97

24,47

23,62

21,24

17,01

Bắc Kạn

17,10

15,80

21,47

20,62

20,10

16,67

11,30

Tuyên Quang

14,70

12,00

12,90

11,90

10,27

7,10

5,02

Lào Cai

21,40

18,10

15,38

14,83

15,57

13,68

9,06

Yên Bái

19,70

17,50

15,06

14,02

16,57

10,60

7,81

Thái Nguyên

9,10

7,10

4,09

3,67

2,15

1,73

1,17

Lạng Sơn

16,20

14,50

12,26

10,69

7,91

6,07

4,07

Bắc Giang

7,90

6,30

2,81

2,60

2,03

1,50

0,95

Phú Thọ

8,00

6,30

5,84

5,61

4,06

3,66

2,53

Điện Biên

29,10

26,10

36,74

34,52

33,58

29,55

23,17

Lai Châu

31,50

27,90

30,83

27,90

30,31

28,12

21,80

Sơn La

22,60

20,00

30,53

28,61

23,88

19,79

14,50

Hòa Bình

15,70

13,40

9,09

8,19

7,94

6,03

3,57

Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung

9,80

8,00

6,51

5,74

5,22

3,89

2,66

Thanh Hóa

12,00

9,60

7,01

6,29

5,21

3,90

2,68

Nghệ An

12,30

10,40

10,88

9,53

6,22

4,72

3,22

Hà Tĩnh

13,30

11,00

6,53

5,88

3,83

2,90

1,92

Quảng Bình

12,50

10,60

8,84

7,66

6,33

5,00

3,44

Quảng Trị

10,70

9,10

9,15

8,14

9,51

7,01

5,60

Thừa Thiên-Huế

4,70

3,70

3,50

3,02

3,93

3,31

2,31

Đà Nẵng

0,80

0,50

0,51

0,38

0,93

0,90

0,56

Quảng Nam

10,60

8,40

8,12

6,96

7,53

5,44

3,37

Quảng Ngãi

11,00

9,20

7,45

6,78

6,58

5,18

3,66

Bình Định

9,10

7,50

4,08

3,62

4,01

2,37

1,56

Phú Yên

9,30

6,40

5,55

5,05

6,51

4,98

3,35

Khánh Hòa

5,00

3,80

2,45

2,19

3,06

2,39

1,52

Ninh Thuận

8,20

6,50

8,96

8,41

9,05

8,04

6,55

Bình Thuận

3,80

2,30

1,65

1,32

2,85

1,17

0,63

Tây Nguyên

11,30

9,10

11,02

10,07

10,77

9,03

6,08

Kon Tum

16,50

14,20

22,03

20,64

19,26

16,01

10,85

Gia Lai

15,70

13,50

18,40

16,89

18,10

14,82

10,08

Đắk Lắk

10,00

7,30

7,81

7,03

8,18

7,07

4,75

Đắk Nông

15,70

12,80

9,03

8,23

9,74

8,74

6,00

Lâm Đồng

6,00

4,50

4,02

3,34

3,61

2,91

1,86

Đông Nam Bộ

0,70

0,60

0,32

0,25

0,37

0,27

0,18

Bình Phước

6,00

5,10

3,02

2,72

2,21

1,73

1,19

Tây Ninh

2,10

1,50

1,08

0,84

1,23

0,75

0,55

Bình Dương

0,01

0,01

0,12

0,00

0,12

0,13

0,12

Đồng Nai

0,80

0,50

0,25

0,30

0,68

0,49

0,27

Bà Rịa - Vũng Tàu

0,70

0,80

0,47

0,23

0,82

0,60

0,43

TP. Hồ Chí Minh

0,01

..

0,00

0,00

0,00

0,00

0,00

Đồng bằng sông Cửu Long

6,50

5,20

4,17

3,75

3,95

3,06

2,09

Long An

5,00

4,20

2,00

1,70

2,29

1,70

1,17

Tiền Giang

6,30

5,30

2,01

1,70

2,26

1,12

0,72

Bến Tre

8,60

7,10

4,96

4,59

3,85

2,42

1,69

Trà Vinh

12,00

10,00

7,40

6,55

7,04

6,04

4,00

Vĩnh Long

5,40

4,30

5,07

4,56

3,55

2,57

1,83

Đồng Tháp

7,20

5,80

4,02

3,72

3,11

2,20

1,44

An Giang

3,90

2,70

3,98

3,51

4,64

3,71

2,53

Kiên Giang

3,60

2,70

4,08

3,61

4,09

3,38

2,24

Cần Thơ

3,10

1,70

1,98

1,80

1,01

0,87

0,60

Hậu Giang

9,90

7,70

5,60

5,24

5,30

3,88

2,81

Sóc Trăng

12,00

8,70

4,98

4,69

6,11

4,95

3,43

Bạc Liêu

8,40

6,90

6,67

5,81

5,24

4,29

2,86

Cà Mau

4,70

4,00

5,92

5,22

6,38

5,25

3,54

Nguồn: Cục Thống kê (NSO): https://www.nso.gov.vn/en/px-web/?pxid=E1447&theme=Health%2C%20Culture%2C%20Sport%20and%20Living%20standard

Bảng E5.2.2b. Tỷ lệ hộ nghèo theo Chuẩn nghèo đa chiều (*) phân theo địa phương

 

2016

2017

2018

2019

2020

2021

2022

2023

2024

TỔNG SỐ

9,2

7,9

6,8

5,7

4,8

4,4

4,2

3,4

2,3

Đồng bằng sông Hồng

3,1

2,6

1,9

1,6

1,3

1,2

0,9

0,7

0,5

Hà Nội

1,4

1,3

0,9

0,7

0,5

0,4

0,1

0,1

0,1

Vĩnh Phúc

5,1

4,5

3,4

2,9

2,5

2,3

1,0

0,7

0,6

Bắc Ninh

1,9

1,4

1,1

0,8

0,7

0,6

0,9

1,0

0,6

Quảng Ninh

4,3

3,8

2,5

2,2

2,1

1,8

1,1

1,1

0,6

Hải Dương

3,6

3,1

2,3

2,0

1,8

1,7

1,1

0,7

0,5

Hải Phòng

2,1

1,9

1,4

1,2

0,9

0,8

0,6

0,3

0,2

Hưng Yên

4,2

3,7

2,8

2,3

1,9

1,8

1,7

1,5

0,9

Thái Bình

4,7

4,0

2,9

2,4

2,1

1,9

1,8

1,5

1,0

Hà Nam

4,9

4,1

2,8

2,3

2,1

2,0

2,0

1,7

1,1

Nam Định

4,2

3,6

2,8

2,3

2,0

1,8

1,4

1,0

0,7

Ninh Bình

4,5

3,9

2,8

2,2

2,1

2,0

1,7

1,1

0,8

Trung du và miền núi phía Bắc

23,0

21,0

18,4

16,4

14,4

13,4

12,8

10,7

7,8

Hà Giang

39,8

36,9

32,6

29,1

27,0

25,0

31,6

29,1

22,3

Cao Bằng

37,3

34,9

31,5

28,5

26,0

24,5

23,6

21,2

17,0

Bắc Kạn

29,7

27,7

25,1

22,5

21,5

20,6

20,1

16,7

11,3

Tuyên Quang

22,0

19,6

17,5

15,1

12,9

11,9

10,3

7,1

5,0

Lào Cai

26,4

23,9

20,5

17,2

15,4

14,8

15,6

13,7

9,1

Yên Bái

26,1

23,6

20,3

17,5

15,1

14,0

16,6

10,6

7,8

Thái Nguyên

7,8

7,4

6,0

5,1

4,1

3,7

2,2

1,7

1,2

Lạng Sơn

23,5

20,6

18,4

15,9

12,3

10,7

7,9

6,1

4,1

Bắc Giang

6,4

5,4

3,8

3,3

2,8

2,6

2,0

1,5

1,0

Phú Thọ

10,3

9,2

7,5

6,5

5,8

5,6

4,1

3,7

2,5

Điện Biên

53,9

50,2

44,5

39,9

36,7

34,5

33,6

29,5

23,2

Lai Châu

44,3

41,6

37,1

33,0

30,8

27,9

30,3

28,1

21,8

Sơn La

42,8

41,0

36,3

33,0

30,5

28,6

23,9

19,8

14,5

Hòa Bình

17,8

15,4

12,7

10,5

9,1

8,2

7,9

6,0

3,6

Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung

11,6

10,2

8,7

7,4

6,5

5,7

5,2

3,9

2,7

Thanh Hóa

11,9

10,9

8,8

8,0

7,0

6,3

5,2

3,9

2,7

Nghệ An

17,7

16,4

13,5

12,1

10,9

9,5

6,2

4,7

3,2

Hà Tĩnh

12,5

10,9

8,8

7,2

6,5

5,9

3,8

2,9

1,9

Quảng Bình

13,7

12,1

10,8

9,3

8,8

7,7

6,3

5,0

3,4

Quảng Trị

16,1

14,3

12,6

10,9

9,2

8,1

9,5

7,0

5,6

Thừa Thiên-Huế

7,3

6,5

4,7

4,0

3,5

3,0

3,9

3,3

2,3

Đà Nẵng

1,5

1,2

0,9

0,7

0,5

0,4

0,9

0,9

0,6

Quảng Nam

13,7

12,6

10,3

9,1

8,1

7,0

7,5

5,4

3,4

Quảng Ngãi

13,7

12,2

10,1

8,4

7,5

6,8

6,6

5,2

3,7

Bình Định

8,0

6,9

5,5

4,6

4,1

3,6

4,0

2,4

1,6

Phú Yên

9,9

8,8

7,5

6,3

5,5

5,0

6,5

5,0

3,3

Khánh Hòa

5,9

5,0

3,7

3,0

2,5

2,2

3,1

2,4

1,5

Ninh Thuận

13,4

12,6

11,0

9,8

9,0

8,4

9,1

8,0

6,6

Bình Thuận

4,4

3,6

2,6

2,1

1,6

1,3

2,8

1,2

0,6

Tây Nguyên

18,5

17,1

13,9

12,4

11,0

10,1

10,8

9,0

6,1

Kon Tum

34,0

31,9

27,5

24,1

22,0

20,6

19,3

16,0

10,8

Gia Lai

30,2

27,5

23,4

20,2

18,4

16,9

18,1

14,8

10,1

Đắk Lắk

15,4

13,5

10,9

9,1

7,8

7,0

8,2

7,1

4,7

Đắk Nông

17,1

14,8

12,1

10,1

9,0

8,2

9,7

8,7

6,0

Lâm Đồng

8,1

6,9

5,8

4,8

4,0

3,3

3,6

2,9

1,9

Đông Nam Bộ

1,0

0,9

0,6

0,5

0,3

0,2

0,4

0,3

0,2

Bình Phước

6,7

6,0

4,4

3,7

3,0

2,7

2,2

1,7

1,2

Tây Ninh

2,5

2,2

1,7

1,2

1,1

0,8

1,2

0,8

0,5

Bình Dương

1,1

0,9

0,7

0,6

0,1

0,0

0,1

0,1

0,1

Đồng Nai

0,8

0,7

0,5

0,3

0,3

0,3

0,7

0,5

0,3

Bà Rịa - Vũng Tàu

1,3

1,1

0,9

0,7

0,5

0,2

0,8

0,6

0,4

TP. Hồ Chí Minh

0,2

0,1

0,1

0,1

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

Đồng bằng sông Cửu Long

8,6

7,4

5,8

4,8

4,2

3,8

4,0

3,1

2,1

Long An

4,8

4,0

2,9

2,5

2,0

1,7

2,3

1,7

1,2

Tiền Giang

5,7

4,7

3,2

2,6

2,0

1,7

2,3

1,1

0,7

Bến Tre

10,1

8,7

6,7

5,6

5,0

4,6

3,9

2,4

1,7

Trà Vinh

13,9

12,0

9,9

8,4

7,4

6,6

7,0

6,0

4,0

Vĩnh Long

9,3

7,9

6,5

5,8

5,1

4,6

3,5

2,6

1,8

Đồng Tháp

8,0

6,9

5,6

4,7

4,0

3,7

3,1

2,2

1,4

An Giang

7,6

6,8

5,7

4,9

4,0

3,5

4,6

3,7

2,5

Kiên Giang

8,2

7,1

5,8

4,8

4,1

3,6

4,1

3,4

2,2

Cần Thơ

4,6

3,9

2,7

2,2

2,0

1,8

1,0

0,9

0,6

Hậu Giang

10,7

9,4

7,3

6,2

5,6

5,2

5,3

3,9

2,8

Sóc Trăng

10,2

8,7

6,7

5,6

5,0

4,7

6,1

5,0

3,4

Bạc Liêu

13,3

11,5

9,4

7,9

6,7

5,8

5,2

4,3

2,9

Cà Mau

11,9

10,1

8,3

6,9

5,9

5,2

6,4

5,2

3,5

Nguồn: Cục Thống kê (NSO): https://www.nso.gov.vn/px-web-2/?pxid=V1448&theme=Y%20t%E1%BA%BF%2C%20v%C4%83n%20h%C3%B3a%20v%C3%A0%20%C4%91%E1%BB%9Di%20s%E1%BB%91ng

Ghi chú: '(*) Chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều được xác định như sau:

- Khu vực nông thôn: Năm 2016 có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 700 nghìn đồng trở xuống hoặc có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700 nghìn đồng đến 1.000 nghìn đồng; tương tự năm 2017 có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 725 nghìn đồng trở xuống hoặc có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 725 nghìn đồng đến 1.035 nghìn đồng; năm 2018 có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 755 nghìn đồng trở xuống hoặc có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 755 nghìn đồng đến 1.080 nghìn đồng; năm 2020 có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 800 nghìn đồng trở xuống hoặc có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 800 nghìn đồng đến 1.143 nghìn đồng và thiếu hụt từ 3 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.

- Khu vực thành thị: Năm 2016 có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 900 nghìn đồng trở xuống hoặc có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900 nghìn đồng đến 1.300 nghìn đồng; tương tự năm 2017 có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 935 nghìn đồng trở xuống hoặc có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 935 nghìn đồng đến 1.350 nghìn đồng; năm 2018 có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 975 nghìn đồng trở xuống hoặc có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 975 nghìn đồng đến 1.400 nghìn đồng; năm 2020 có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 1.028 nghìn đồng trở xuống hoặc có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.028 nghìn đồng đến 1.485 nghìn đồng và thiếu hụt từ 3 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.'

Bảng E5.2.2c. Tỷ lệ hộ nghèo tại các huyện nghèo nhất của Việt Nam

TT

Tỉnh

Huyện

2022

2023

2024

1

Hà Giang

Mèo Vạc

67,07

58,65

51,01

2

Hà Giang

Đồng Văn

74,95

65,59

54,06

3

Hà Giang

Yên Minh

70,79

63,6

56,39

4

Hà Giang

Quảng Bạ

65,57

58,21

50.,96

5

Hà Giang

Xin Mần

64,89

58,82

52,26

6

Hà Giang

Hoàng Su Phì

63,33

61,34

54,38

7

Hà Giang

Bắc Mê

63,86

59,14

56,42

8

Tuyên Quang

Na Hang

54,40

43,06

33,22

9

Tuyên Quang

Lâm Bình

63,31

56,40

48,23

10

Lạng Sơn

Bình Gia

53,01

41,41

35,64

11

Lạng Sơn

Văn Quan

47,02

39,71

30,56

12

Bắc Giang

Sơn Động

42,83

30,89

19,46

13

Cao Bằng

Hà Quảng

47,02

42,88

32,51

14

Cao Bằng

Bảo Lâm

76,52

73,56

71,28

15

Cao Bằng

Bảo Lạc

59,34

55,24

52,75

16

Cao Bằng

Hạ Lạc

61,96

56,83

51,43

17

Cao Bằng

Thạch An

54,58

47,01

38,83

18

Cao Bằng

Nguyên Bình

67,69

64,82

62,10

19

Cao Bằng

Trùng Khánh

46,70

40,06

30,65

20

Bắc Kạn

Pác Nặm

66,46

64,06

61,52

21

Bắc Kạn

Huyện Ngân Sơn

58,90

56,07

53,26

22

Lào Cai

Bắc Hà

62,37

52,11

50,17

23

Lào Cai

Si Ma Cai

66,71

62,12

53,75

24

Lào Cai

Mường Khương

63,67

61,13

54,66

25

Lào Cai

Bát Xát

56,56

49,10

44,23

26

Yên Bái

Trạm Tấu

64,13

55,50

47,62

27

Yên Bái

Mù Cang Chải

59,33

46,91

34,24

28

Điện Biên

Điện Biên Đông

56,10

53,53

49,75

29

Điện Biên

Mường Ảng

45,63

40,17

37,04

30

Điện Biên

Mường Nhé

64,68

62,51

61,04

31

Điện Biên

Tủa Chùa

56,78

56,86

54,27

32

Điện Biên

Nậm Pồ

58,16

55,15

51,25

33

Điện Biên

Tuần Giáo

52,98

45,88

34,45

34

Điện Biên

Mường Chà

61,09

59,09

52,26

35

Lai Châu

Phong Thổ

61,01

55,38

48,68

36

Lai Châu

Sìn Hồ

56,44

49,75

43,66

37

Lai Châu

Mường Tè

61,80

56,91

50,68

38

Lai Châu

Nậm Nhùn

48,83

41,26

35,34

39

Sơn La

Thuận Châu

47,16

36,71

27,94

40

Sơn La

Sốp Cộp

50,48

46,50

43,92

41

Hòa Bình

Đà Bắc

58,92

50,38

40,18

42

Thanh Hóa

Thường Xuân

57,67

44,03

33,49

43

Thanh Hóa

Lang Chánh

59,98

51,04

39,16

44

Thanh Hóa

Bá Thước

54,03

39,40

23,17

45

Thanh Hóa

Quan Hóa

63,84

58,08

45,08

46

Thanh Hóa

Quan Sơn

67,08

62,78

42,16

47

Thanh Hóa

Mường Lát

65,34

51,67

42,16

48

Nghệ An

Quế Phong

68,11

66,49

62,70

49

Nghệ An

Tương Dương

51,43

47,42

44,71

50

Nghệ An

Kỳ Sơn

70,34

69,29

68,77

51

Nghệ An

Quỳ Châu

52,61

50,44

47,92

52

Quảng Trị

Đa Krông

53,45

49,18

45,98

53

Thừa Thiên Huế

A Lưới

52,90

40,05

24,46

54

Quảng Nam

Phước Sơn

47,44

39,98

29,37

55

Quảng Nam

Tây Giang

60,73

53,37

45,94

56

Quảng Nam

Nam Trà My

48,56

40,46

32,94

57

Quảng Nam

Bắc Trà My

50,30

38,70

28,65

58

Quảng Nam

Đông Giang

51,70

47,83

43,03

59

Quảng Nam

Nam Giang

48,79

43,66

36,30

60

Quảng Ngãi

Trà Bồng

58,13

47,66

31,14

61

Quảng Ngãi

Sơn Tây

52,48

43,92

28,62

62

Bình Định

An Lão

43,47

29,75

13,93

63

Khánh Hòa

Khánh Sơn

59,14

48,86

31,47

64

Khánh Hòa

Khánh Vĩnh

53,67

38,73

22,79

65

Ninh Thuận

Bác Ái

43,60

37,37

29,40

66

Kon Tum

Kon Plông

47,17

31,53

19,89

67

Kon Tum

Tu Mơ Rông

47,26

35,14

22,03

68

Kon Tum

Ia H’Drai

47,69

15,46

8.,87

69

Gia Lai

Kông Chro

54,83

48,46

41,47

70

Đắk Lắk

Ea Súp

54,57

53,82

45,85

71

Đắk Lắk

M’Đrắk

53,59

43,56

28,39

72

Đắk Nông

Tuy Đức

42,12

31,58

21,71

73

Đắk Nông

Đắk Glong

37,80

26,46

12,79

74

An Giang

Tri Tôn

19,91

14,87

12,25

Ghi chú: 100% huyện nghèo nhất đều có độ che phủ rừng cao

Nguồn: Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội 2023, 2024 và 2025.